khuất bóng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không được ánh sáng chiếu đến, nằm trong vùng tối: Chỉ vị trí hoặc nơi chốn bị che khuất, không có ánh sáng mặt trời hay ánh đèn soi tới.
- Vắng bóng, không còn hiện diện (thường dùng một cách trang trọng hoặc văn chương để nói về cái chết): Dùng để chỉ việc một người, đặc biệt là người lớn tuổi, đã qua đời, không còn ở trên đời nữa.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (Nghĩa 1 - Vùng tối):
- Căn phòng nhỏ nằm khuất bóng sau dãy nhà cao tầng. (Căn phòng nhỏ nằm trong vùng tối phía sau dãy nhà cao tầng.)
- Chúng tôi tìm chỗ ngồi khuất bóng để tránh nắng gắt. (Chúng tôi tìm chỗ ngồi không có ánh nắng chiếu vào để tránh nắng gắt.)
Tính từ (Nghĩa 2 - Qua đời):
- Cụ ông thân yêu của chúng tôi đã khuất bóng được ba năm. (Cụ ông thân yêu của chúng tôi đã qua đời được ba năm.)
- Nghe tin thầy giáo cũ đã khuất bóng, lòng tôi bồi hồi thương tiếc. (Nghe tin thầy giáo cũ đã qua đời, lòng tôi bồi hồi thương tiếc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Khuất bóng cha/vợ/chồng...": Cách nói trang trọng, đầy tình cảm để chỉ việc người cha/người vợ/người chồng đã mất.
- Bà ấy một mình tần tảo nuôi con sau khi khuất bóng chồng. (Bà ấy một mình vất vả nuôi con sau khi chồng qua đời.)
Dùng trong văn viết trang trọng hoặc điếu văn: Từ thường xuất hiện trong các bài viết tưởng niệm, cáo phó, thể hiện sự tôn kính và tiếc thương.
- Chúng ta vô cùng thương tiếc trước sự ra đi, sự khuất bóng của một nhà giáo ưu tú. (Chúng ta vô cùng thương tiếc trước sự ra đi, sự qua đời của một nhà giáo ưu tú.)
Biến thể và từ gần giống
Khuất (động từ): Che đi, làm cho không thấy được.
- Ngọn núi cao khuất sau làn mây. (Ngọn núi cao bị che sau làn mây.)
Khuất mặt (thành ngữ): Vắng mặt, không có ở đó; cũng có thể dùng theo nghĩa bóng để chỉ cái chết.
- Anh ấy vừa khuất mặt thì mọi người đã đến. (Anh ấy vừa vắng mặt thì mọi người đã đến.)
Từ đồng nghĩa
- Qua đời (động từ): Chết (cách nói trang trọng, lịch sự).
- Từ trần (động từ): Chết (cách nói trang trọng, thường dùng trong văn chương hoặc tin buồn).
- Vắng bóng (tính từ/cụm từ): Không có mặt, không xuất hiện (chỉ sự vắng mặt nói chung, không nhất thiết là cái chết).
Thành ngữ liên quan
Khuất núi (thành ngữ): Chỉ người đã chết, đã qua đời. Nghĩa đen là đã đi khuất sau núi, không còn thấy nữa.
- Người cha già ấy giờ đã khuất núi. (Người cha già ấy giờ đã qua đời.)
Khuất mắt (thành ngữ): Không còn nhìn thấy, thường dùng khi ai đó đi xa hoặc qua đời.
- Ông cụ khuất mắt đã lâu, nhưng kỷ niệm vẫn còn nguyên vẹn. (Ông cụ qua đời đã lâu, nhưng kỷ niệm vẫn còn nguyên vẹn.)
- t. 1. Không được ánh sáng soi đến: Ngồi khuất bóng. 2. Nói người già chết: Ông tôi đã khuất bóng.